60 câu lệnh RUN trong win 7 hữu ích nhất mà người dùng không nên bỏ qua

lệnh run trong win 7

Sử dụng Windows chắc hẳn không ít lần bạn phải sử dụng tới hộp thoại Run để thực hiện một số lệnh cho máy tính. Bởi có một số việc mà nếu không dùng giao diện dòng lệnh này, bạn sẽ không thể thực hiện được trong Windows hoặc làm được nhưng mất rất nhiều thời gian. Bài viết dưới đây đã tổng hợp gần 60 câu lệnh RUN trong win 7 hữu ích nhất mà người dùng không nên bỏ qua.

Xem thêm 

Bios máy tính là gì?cách vào bios máy tính để bàn PC, laptop

Tổng hợp thông số màn hình máy tính đặc biệt cần quan tâm và chi tiết từng thông số nhất định phải biết

Mở cửa số Run trong Windows

Để mở hộp thoại run trong windows có 2 cách:

Cách 1: Sử dụng tổ hợp phím 

Nhấn tổ hợp phím Windows + R

Phím Windows có biểu tượng giống cửa số bên cạnh phím Alt hoặc phím Ctrl. Với cách này sẽ sử dụng trên tất cả hệ điều hành windows

mở hộp thoại run trên Windows

Cách 2: Mở hộp thoại Run thông qua phím Start

Đối với Windows XP: Click chuột vào phím Start sau đó chọn Run.

Đối với hệ điều hành Windows 7: Click chuột vào phím Start. Ở ô tìm kiếm các bạn gõ Run vào đấy, lập tức hộp thoại Run sẽ hiện ra để bạn chọn.

Đối với hệ điều hành Windows 8 và Windows 8.1 các bạn sẽ phải rê chuột phải vào màn hình bên phải để hộp lựa chọn hiện ra. Ở ô tìm kiếm các bạn gõ Run vào thì lập tức hộp thoại Run sẽ được mở ra.

Tổng hợp câu lệnh Run thông dụng nhất cho người dùng Windows

  1. appwiz.cpl: Mở cửa sổ Add/Remove Program.
  2. calc: Mở tiện ích máy tính.
  3. charmap: Mở bảng Character Map có các kí tự đặc biệt không có trên bàn phím.
  4. chkdsk: Sửa lỗi những tập tin bị hỏng.
  5. cleanmgr: Dọn dẹp ổ cứng (tùy chọn các ổ để dọn dẹp).
  6. clipbrd: Xem bộ nhớ tạm của Windows.
  7. control: Mở Control Panel.
  8. cmd: Mở cửa sổ dòng lệnh.
  9. winver: Kiểm tra phiên bản hiện tại của Windows.
  10. wupdmgr: Cấu hình Update của Windows.
  11. control mouse: Mở bảng điều khiển chuột.
  12. dcomcnfg: Mở bảng Component Serivices trong Windows.
  13. debug: Công cụ lập trình ngôn ngữ Assembly.
  14. drwatson: Ghi và chụp lại những chương trình bị lỗi, crash trên Windows.
  15. spider: Mở game spider trong hệ thống.
  16. sndvol32: Chỉnh độ to của Volume Card âm thanh.
  17. dxdiag: Xem thông tin hệ thống máy tính.
  18. explorer: Mở Windows Explorer.
  19. mrc: (Chạy ngầm trong máy) Là một công cụ giúp bạn chống vài phần mềm độc hại nổi tiếng nhất. Dùng lệnh này để khởi động.
  20. ping: Gửi dữ liệu đến 1 host/Ip cụ thể. Ngoài ra, lệnh này còn được sử dụng để kiểm tra xem máy tính có kết nối mạng không?
  21. powercfg.cpl: Cấu hình lựa chọn về sử dụng điện năng, pin trong máy tính, laptop.
  22. regedit: Chỉnh sửa Registry.
  23. fontview: Xem Font ở dạng đồ họa.
  24. fsmgmt.msc: Mở các folder đang chia sẻ.
  25. taskkill: tắt những chương trình đang chạy.
  26. wmplayer: Mở Windows Media Player.wab: M
  27. ở cửa sổ địa chỉ của Windows.
  28. winword: Mở ứng dụng Word của Windows.
  29. firewall.cpl: Chỉnh sửa, cấu hình tường lửa.
  30. write: Mở trình soạn thảo WordPad.
  31. DIR: Mở xem file, folder nào đó.
  32. DEL: Xóa file, folder.
  33. sysdm.cpl: Dùng để vào cửa sổ System Properties window.
  34. tasklist: Xem chương trình nào đang chạy.
  35. ftp: là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận file giữa các máy tính với nhau. Lệnh FTP được cài đặt sẵn có tác dụng như một chương trình chạy trên nền văn bản, cho phép thực hiện kết nối đến máy chủ ftp.
  36. hostname: Xem tên máy tính.
  37. hdwwiz.cpl hay (devmgmt.msc): Mở bảng Add Hardware.
  38. ipconfig: Lệnh này sẽ cho phép hiển thị cấu hình IP của máy tính đang sử dụng, như tên host, địa chỉ IP…
  39. logoff: Lệnh Logoff khỏi máy tính.
  40. mmc: Mở bảng console quản lý của Microsoft.
  41. mstsc: Remote desktop.
  42. secpol.msc: Đây là Local Securyti police (một chính sách bảo vệ máy tính) từ đây bạn có thể thiết lập bảo vệ trên máy tính của mình.
  43. msinfo32: Xem thông tin hệ thống của Microsoft.
  44. nbtstat: Hiển thị các stat và kết nối hiện thời đang sử dụng giao thức NetBIOS qua TCP/IP.
  45. nslookup: Xem DNS server cục bộ.
  46. osk: Mở bàn phím ảo.
  47. perfmon.msc: Cấu hình hoạt động của màn hình.
  48. regwiz: Mở bảng Registration.
  49. sfc /scannow: Kiểm tra file hệ thống.
  50. sndrec32: Mở Sound Recorder (công cụ ghi âm sẵn có của Windows).
  51. shutdown: Tắt máy tính.
  52. sysedit: Chỉnh sửa những file chạy khởi động.
  53. taskmgr: Mở cửa sổ Task Manager.
  54. telephon.cpl: Config modem.
  55. telnet: Mở chương trình telnet. 
  56. tracert: Kiểm tra dấu vết và hiển thị đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích (các host trên internet).
  57. winchat: Mở công cụ chat của Microsoft.
  58. winipcfg: Hiển thị cấu hình của IP.

Hi vọng với những lệnh run mà http://manhinhmaytinhcu.com/ tổng hợp hi vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình sử dụng Windows.

Link update dòng màn hình máy tính cũ chất lượng giá tốt nhất tại: https://goo.gl/8ZGGPc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *